sức khỏe tự nhiên, natural health

CÁC GỐC TỰ DO VÀ PROANTHOCYANIDIN CHIẾT XUẤT TỪ HẠT NHO: TẦM QUAN TRỌNG ĐỐI VỚI SỨC KHỎE CON NGƯỜI VÀ PHÒNG NGỪA BỆNH TẬT.

Các gốc tự do liên quan đến hơn một trăm căn bệnh ở người, bao gồm viêm khớp, sốc gây xuất huyết, xơ vữa động mạch, tuổi cao, thiếu máu cục bộ và chấn thương tái tưới máu của nhiều cơ quan, bệnh Alzheimer và bệnh Parkinson, rối loạn chức năng tiêu hóa, thúc đẩy khối u và ung thư và AIDS.

Chất chống oxy hóa có hiệu quả dọn sạch các gốc tự do và đáp ứng như là chất ức chế quá trình tạo ra lại gốc tự do. Một số lượng lớn các chất chống oxy hóa tổng hợp và tự nhiên đã được chứng minh tạo ra tác dụng có lợi trên sức khỏe con người và phòng chống dịch bệnh. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa cấu trúc-hoạt tính, sinh khả dụng và hiệu quả điều trị của các chất chống oxy hóa khác nhau khá lớn.

Chất chống oxy hóa có nhiều loại và khả năng điều trị khác nhau khá nhiều

Chất chống oxy hóa có nhiều loại và khả năng điều trị khác nhau khá nhiều

Oligomeric proanthocyanidins, chất chống oxy hóa tự nhiên phổ biến rộng rãi trong các loại trái cây, rau, các loại hạt, hoa và vỏ cây, đã được báo cáo có một loạt các hoạt tính sinh học, dược lý và điều trị chống lại các gốc tự do và oxy hóa.

Chúng tôi đánh giá nồng độ hoặc liều – phụ thuộc vào khả năng dọn sạch gốc tự do của proanthocyanidin chiết xuất từ hạt nho IH636 (GSPE) trong cả mô hình in vitroin vivo, và so sánh khả năng dọn sạch gốc tự do của GSPE với vitamin C, E và β-carotene. Những thí nghiệm này đã chứng minh rằng GSPE có sinh khả dụng sinh cao và bảo vệ chống lại các gốc tự do và các gốc tự do tạo ra lipid peroxy và tổn hại ADN tốt hơn đáng kể so với vitamin C, E và β-carotene. GSPE cũng đã được thể hiện để chứng minh khả năng gây độc đối với tế bào ung thư vú, phổi và dạ dày của con người, đồng thời tăng cường sự tăng trưởng và khả năng tồn tại của các tế bào niêm mạc dạ dày bình thường.

So sánh tác dụng bảo vệ của GSPE, vitamin C và E đã được kiểm tra trên thuốc lá- tác nhân gây ra stress oxy hóa và tế bào chết theo chu kỳ trong tế bào sừng ở miệng của con người. Tổn thương mô do oxy hóa được xác định bởi lipid peroxy và sự vỡ ra từng mảnh của ADN, trong khi tế bào chết theo chu kỳ được đánh giá bởi dòng cytometry. GSPE bảo vệ tốt hơn đáng kể so với vitamin C và E, đơn lẻ và kết hợp. GSPE cũng đã chứng minh có khả năng bảo vệ tuyệt vời đối với việc sử dụng quá liều acetaminophen- gây tổn thương gan và thận bằng cách điều chỉnh gen bcl-XL, và đối với tổn hại ADN có lẽ bằng cách giảm stress oxy hóa. GSPE được chứng minh có khả năng bảo vệ tuyệt vời chống lại tổn thương tái tưới máu trong thiếu máu cơ tim cục bộ và nhồi máu cơ tim ở chuột. GSPE cũng có khả năng điều chỉnh tăng gen bcl2 và điều chỉnh giảm các gen đột biến gây ung thư c-myc.

Proanthocyanidin chiết xuất từ hạt nho IH636 (GSPE) có khả năng chống oxy hóa vượt trội

Proanthocyanidin chiết xuất từ hạt nho IH636 (GSPE) có khả năng chống oxy hóa vượt trội

Bôi GSPE giúp tăng cường tác nhân chống nắng ở người tình nguyện tham gia thử nghiệm. Bổ sung GSPE giúp cải thiện tình trạng viêm tụy mãn tính ở người.

Những kết quả này chứng minh rằng GSPE có khả năng bảo vệ tuyệt vời chống lại stress oxy hóa và tổn thương mô do gốc tự do.

Trích dịch từ:

Free radicals and grape seed proanthocyanidin extract:

importance in human health and disease prevention

Debasis Bagchi a,*, Manashi Bagchi a, Sidney J. Stohs a, Dipak K. Das b, Sidhartha D. Ray c, Charles A. Kuszynski d, Shantaram S. Joshi d, Harry G. Pruess e

a. Department of Pharmaceutical and Administrati6e Sciences, Creighton Uni6ersity School of Pharmacy & Allied Health Professions, 2500 California Plaza, Omaha, NE 68178, USA

b. Department of Surgery, Uni6ersity of Connecticut School of Medicine, Farmington, CT 06030, USA

c. Department of Pharmacology, Toxicology and Medicinal Chemistry, Arnold & Marie Schwarz College of Pharmacy,

Long Island Uni6ersity, Brooklyn, NY 11201, USA

d. Department of Cell Biology and Anatomy, Uni6ersity of Nebraska Medical Center, Omaha, NE 68198, USA

e. Department of Medicine, Georgetown Uni6ersity Medical Center, Washington, DC 20007, USA

Accepted 29 July 1999


move top